Giám đốc CBRE Việt Nam nói về thời điểm thị trường BĐS hồi phục

Bà Dương Thùy Dung – Giám đốc Điều hành CBRE Việt Nam cho rằng, các khó khăn của thị trường bất động sản (BĐS) dự kiến kéo dài ít nhất đến nửa đầu năm 2024 và các giao dịch sẽ hồi phục trở lại khi các yếu tố về kinh tế vĩ mô, pháp lý và niềm tin của người mua nhà cùng được cải thiện.

Giá vẫn tăng

Theo báo cáo Tiêu điểm thị trường bất động sản TPHCM của CBRE Việt Nam, trong quý III, số lượng căn hộ mới chào bán tại TPHCM là 3.600 căn, gần bằng 90% tổng nguồn cung mới trong cả 6 tháng đầu năm 2023 và tăng 27% so với cùng kỳ năm trước.

Số lượng căn hộ mở bán mới đa phần đến từ giai đoạn tiếp theo của các dự án hiện hữu. 60% nguồn cung mới trong 9 tháng đầu năm 2023 đến từ một dự án khu đô thị ở phía Đông. Tuy nhiên, 96% nguồn cung mới của quý III đến từ phân khúc cao cấp và 4% nguồn cung mới còn lại thuộc phân khúc hạng sang, từ giai đoạn tiếp theo của một dự án tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm.

Giám đốc CBRE Việt Nam nói về thời điểm thị trường BĐS hồi phục - Ảnh 1.

60% nguồn cung mới trong 9 tháng đầu năm 2023 tại TPHCM đến từ một dự án khu đô thị ở phía Đông.

Giá bán sơ cấp của thị trường căn hộ TPHCM trong quý III đạt 60,6 triệu đồng/m2 (tương đương hơn 2.500 USD/m2), chủ yếu do nguồn cung mới ở phân khúc hạng sang và cao cấp có điều chỉnh tăng giá.

Trong đó, nguồn cung mới thuộc phân khúc hạng sang, với số lượng căn mở bán hạn chế, tình trạng pháp lý minh bạch và vị trí đắc địa, có giá sơ cấp tăng 6% so với giai đoạn mở bán trước đó vào năm 2022. Tương tự, các chủ đầu tư ở phân khúc cao cấp cũng điều chỉnh tăng trung bình 3 – 4% so với giai đoạn mở bán năm trước, đi kèm nâng cấp sản phẩm, hỗ trợ lãi suất vay mua nhà và tiến độ thanh toán kéo dài và cam kết cho thuê.

Đáng chú ý, CBRE Việt Nam ghi nhận một số chính sách bán hàng nổi bật từ các chủ đầu tư trong quý III, như nhận nhà sau khi thanh toán 20%, phần còn lại có thể trả tiếp trong 4 năm tiếp theo. Hay một dự án ở khu Đông Sài Gòn ra hàng với chính sách giá đặc biệt, trong tổng 250 căn mở bán mới có 50 căn giá thấp hơn 20 – 25% so với giá trung bình toàn rổ hàng nếu lựa chọn phương án trả toàn bộ giá trị căn hộ trong vòng 3 tháng tiếp theo.

Trên thị trường thứ cấp, giá trung bình đạt 45 triệu đồng/m2, tăng 2,6% so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn 4% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi giá thứ cấp ở phân khúc hạng sang và bình dân gần như giữ nguyên so với quý II, mức tăng theo quý chủ yếu là do tăng giá thứ cấp ở phân khúc cao cấp và trung cấp khi người mua tìm kiếm các sản phẩm đã bàn giao với mức giá hợp lý hơn so với giá thị trường sơ cấp.

Giám đốc CBRE Việt Nam nói về thời điểm thị trường BĐS hồi phục - Ảnh 2.

Nguồn cung mới của phân khúc căn hộ từ năm 2019 đến năm 2022 và 3 quý đầu năm 2023.

Bà Dương Thùy Dung – Giám đốc Điều hành CBRE Việt Nam nhận định: “Chỉ mới bước sang 3 tháng của nửa sau năm 2023, thị trường căn hộ TPHCM thực sự đã có những chuyển biến tích cực về tính thanh khoản so với nửa đầu năm.

“Điển hình như một dự án khu đô thị với khoảng 3.000 căn mở bán mới trong quý III ghi nhận tỷ lệ bán được trên 50%, trong khi một dự án khác cạnh tuyến metro đã bán hết 20 căn shophouse khối đế trong vòng một buổi sáng. Không thể phủ nhận rằng, nhu cầu mua nhà chắc chắn vẫn cao và người mua vững vàng tài chính vẫn sẵn sàng đổ tiền vào thị trường, trong đó mức giá phù hợp đóng vai trò quyết định”, bà Dương nói.

Khi nào hồi phục?

Với sản phẩm nhà xây sẵn thấp tầng, giá sơ cấp trung bình tại TPHCM ổn định ở mức 255 triệu đồng/m2 đất, do nguồn cung mới vẫn còn hạn chế. Tương tự, giao dịch và nhu cầu trên thị trường thứ cấp vẫn duy trì ở mức thấp, do không có sự thay đổi đáng kể về giá bán bình quân trong suốt 9 tháng đầu năm 2023 và nhà đầu tư vẫn ở chế độ “chờ đợi và xem xét” trong bối cảnh vẫn còn nhiều áp lực về tài chính.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tra cứu: Xem tuổi xây nhà & ngày tốt động thổ · Lịch Vạn Niên
🇰🇷 Tỷ Giá Won Hôm Nay (KRW/VND)
● Trực tiếp
1 Won Hàn Quốc (KRW) ≈
18,52 VNĐ
▲ Ổn định
Hôm nay
10.000 KRW: 185.200 đ
50.000 KRW: 926.000 đ
100.000 KRW: 1.852.000 đ
1.000.000 KRW: 18.520.000 đ
KRW
➔
1.852.000 VNĐ
Xem Bảng Tỷ Giá Chi Tiết & Biểu Đồ Lịch Sử ↗
Tra cứu: Tra cứu tỷ giá Won hôm nay tại GiaWonHomNay.com · Đổi Won sang VNĐ · GiaWonHomNay.com
Trang web đối tác: yeuhoahoc.com · PhanvanIT - Cẩm nang XKLĐ