Ngân hàng được kinh doanh bất động sản trong trường hợp nào theo quy định mới?

Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi vừa được Quốc hội thông qua quy định, tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ một số trường hợp. Dưới đây là các trường hợp ngân hàng được phép kinh doanh bất động sản.

Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi vừa được Quốc hội thông qua, trong đó quy định chi tiết về các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

Theo đó, Điều 139 Luật này quy định, tổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản trừ các trường hợp sau đây:

Thứ nhất, mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng.

Thứ hai, cho thuê một phần trụ sở kinh doanh thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng chưa sử dụng hết.

Thứ ba, nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ. Trong thời hạn 5 năm kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này. Trường hợp mua lại bất động sản phải bảo đảm mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 Điều này và tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định quy định tại khoản 3 Điều 144 của Luật này.

Ngân hàng được kinh doanh bất động sản trong trường hợp nào theo quy định mới? - Ảnh 1.

Khoản 3, Điều 144 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi quy định, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, đầu tư tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động của mình, bảo đảm tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định như sau:

Không được vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô;

Không được vượt quá 100% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ ghi trên sổ sách kế toán đối với quỹ tín dụng nhân dân;

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tra cứu: Xem tuổi xây nhà & ngày tốt động thổ · Lịch Vạn Niên
🇰🇷 Tỷ Giá Won Hôm Nay (KRW/VND)
● Trực tiếp
1 Won Hàn Quốc (KRW) ≈
18,52 VNĐ
▲ Ổn định
Hôm nay
10.000 KRW: 185.200 đ
50.000 KRW: 926.000 đ
100.000 KRW: 1.852.000 đ
1.000.000 KRW: 18.520.000 đ
KRW
➔
1.852.000 VNĐ
Xem Bảng Tỷ Giá Chi Tiết & Biểu Đồ Lịch Sử ↗
Tra cứu: Tra cứu tỷ giá Won hôm nay tại GiaWonHomNay.com · Đổi Won sang VNĐ · GiaWonHomNay.com
Trang web đối tác: yeuhoahoc.com · PhanvanIT - Cẩm nang XKLĐ